Hoạt động của Viện » Hoạt động KHCN
Chuẩn bị các điều kiệnđể thành lập Trung tâm giống nhuyễn thể Nam bộ tại Bến Tre và Trung tâm Giống thủy sản Nước lợ tại Bạc Liêu
(Cập nhật: 14 - 02 - 2011)

phim sex, phim, phim 18+, phim sex viet nam, phim tinh cam, phim kinh di, phim hay, phim hai, phim ma, clip sex, phim47

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực bộ rất thuận tiện cho việc phát triển nuôi trồng các đối tượng thủy sản. Đặc biệt các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có hệ sinh thái lợ, mặn đã giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển nghề nuôi thủy sản cả nước, chiếm 70% tổng giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu. Tiềm năng phát triển nuôi các đối tượng thủy sản nước lợ, mặn ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long là rất lớn. Các đối tượng nuôi ngày càng đa dạng và tập trung vào các đối tượng có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao. Trong nghề nuôi thủy sản đặc biệt là nuôi các đối tượng thủy sản nước lợ, mặn có một tiềm năng rất lớn về điều kiện tự nhiên. Sản phẩm nuôi thủy sản nước lợ, mặn có thể chia thành ba nhóm lớn như giáp xác, cá biển và nhuyễn thể, thực tế đã và đang trở thành một ngành sản xuất hàng hóa, chiếm một tỷ lệ đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước.

 

 

 

Về Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 đề ra mục tiêu: kinh tế thủy sản đóng góp 30-35% GDP trong khối nông, lâm, ngư nghiệp, tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành thủy sản 8-10%/năm, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 8-9 tỷ USD. Tổng sản lượng thủy sản đạt 6,5-7 triệu tấn, trong đó nuôi trồng chiếm 65-70% tổng sản lượng. Tạo việc làm cho 5 triệu lao động nghề cá có thu nhập bình quân đầu người cao gấp 3 lần so với hiện nay…

 

 

 

Từ thực tế phát triển đó, nhu cầu con giống cho nuôi trồng thủy sản trong khu vực ngày càng gia tăng về số lượng, đòi hỏi cao về chất lượng và đáp ứng đúng mùa vụ, đặc biệt là giống phục vụ cho nuôi thủy sản nước lợ.

 

 

 

Để giải quyết các vấn đề đặt ra về đàn giống thủy sản nước lợ, đòi hỏi phải tổ chức sắp xếp lại hệ thống sản xuất giống trong khu vực, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật đủ tầm đáp ứng cho yêu cầu trên, cần thiết phải nhanh chóng xây dựng các Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước lợ ở khu vực Nam bộ có chức năng nghiên cứu; tư vấn kỹ thuật; tập huấn; đào tạo; chuyển giao; quản lý và phát triển chất lượng giống thủy sản nước lợ và tạo ra các sản phẩm công nghệ về sản xuất giống và nuôi thủy sản nước lợ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng cho nghề nuôi thủy sản nước lợ khu vực Nam bộ.

 

 

 

Thực hiện Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020, Bộ NN&PTNT dự kiến giao cho Viện NCNTTS 2 là chủ đầu tư một số dự án sau: (1) Trung tâm giống nhuyễn thể Nam bộ xây dựng tại tỉnh Bến Tre và (2) Trung tâm giống thủy sản nước lợ xây dựng tại tỉnh Bạc Liêu. Trên tinh thần Công văn số 5491/BNN-KH, ngày 7/10/2010 của Bộ Nông nghiệp về việc chuẩn bị đầu tư kế hoạch 2011, Viện NCNTTS 2 đã phối hợp với Sở NN&PTNT tỉnh Bến Tre và Bạc Liêu khảo sát chọn điểm và kiến nghị với UBND tỉnh Bến Tre và Bạc Liêu để có được thỏa thuận về cấp đất để xây dựng Trung tâm giống nhuyễn thể và Trung tâm giống thủy sản nước lợ.

 

 

 

Đến nay UBND tỉnh Bến Tre đã thống nhất cấp cho Viện 10 ha đất tại ấp Thới An, xã Thới Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre và UBND tỉnh Bạc Liêu cấp 30 ha tại Ấp Bờ Tây, Tp. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu và Viện đã làm báo cáo trình Bộ NN&PTNT đề xuất đầu tư xây dựng Trung tâm giống nhuyễn thể và Trung tâm giống thủy sản nước lợ với các nội dung đầu tư chính như sau:

 

 

 

Đầu tư xây dựng gồm: 

 

 

 

  • Khu hành chính: nhà làm việc, nhà trực, nhà bảo vệ, nhà xe và trạm biến áp và máy phát điện.

     

  • Khu vực phòng thí nghiệm nghiên cứu: Phòng nghiên cứu về chất lượng nước; Phòng thí nghiệm sinh học; phòng thí nghiệm chẩn đoán bệnh.   

     

  • Nhà xưởng phục vụ nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất: hệ thống chứa và xử lý nước; khu vực nuôi vỗ bố mẹ; khu vực sinh sản nhân tạo; ương nuôi ấu trùng; ương nuôi giống nhỏ; ương nuôi giống lớn; khu vực nuôi cấy và sản xuất tảo làm thức ăn cho ấu trùng.  

     

  • Hệ thống ao: ao lắng; ao chứa nước ngọt và mặn, ao nuôi, ao xử lý nước thải.

     

  • Công trình kiến trúc và hạ tầng khác: Kho chứa nguyên liệu và hóa chất; nhà ở chuyên gia, nhà ở học viên; khu nhà tập thể; hệ thống đường; cổng, rào và nhà bảo vệ; hệ thống cấp và thoát nước; hệ thống điện; hệ thống chống sét và phòng cháy, chữa cháy.  

     

Đầu tư thiết bị:

 

 

 

  • Thiết bị khoa học: phòng nghiên cứu chất lượng nước, phòng nghiên cứu sinh học, phòng nghiên cứu chẩn đoán bệnh.

     

  • Thiết bị phục vụ: hệ thống thiết bị phục vụ xử lý nước; cấp nước; và cấp khí.

     

  • Thiết bị văn phòng: bàn ghế làm việc, bàn ghế phòng họp, tủ hồ sơ...; máy vi tính, máy in, máy fax...

     

  • Thiết bị vận tải.      

     

Viện sẽ tiếp tục triển khai các bước tiếp theo theo sự chỉ đạo của Bộ để các Trung tâm giống sớm được khởi công, xây dựng.

Nguyễn Đinh Hùng

» Các tin khác :
Tìm kiếm

Web       RIA2
Liên kết website
Địa chỉ

Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 2

Địa chỉ: 116 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Tp.HCM

ĐT: (84-8) 38299592
      (84-8) 38230676

Fax: (84-8) 38226807

Email: ria2@mard.gov.vn

       ria2@hcm.fpt.vn

phim sex | phim cap 3 | phim 18+ | clip sex | phim tinh cam | phim kinh di | phim hai | phim hanh dong | phim hoat hinh | phim ma | phim sex việt nam | phim hay | v1vn | phim47 | phim | phim sex | phim cap 3 | | clip sex | phim 18+ | phim kinh di | phim tinh cam | phim hanh dong | phim vien tuong | phim bo han quoc| phim hai xxx